minh linh

Học thuật
Thân thiện
minh linh

Một con minh linh đang bò trên một chiếc lá xanh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Con nuôi: "minh linh" một từ cổ, ít dùng trong tiếng Việt hiện đại, dùng để chỉ người con được nhận nuôi, tức là con nuôi. Nghĩa này bắt nguồn từ một truyền thuyết dân gian về loài tò vò.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Theo tích xưa, tò vò bắt con minh linh về nuôi. (Theo tích , tò vò bắt con minh linh về nuôi.)
    • Từ "minh linh" trong câu ca dao cổ ám chỉ đứa trẻ con nuôi. (Từ "minh linh" trong câu ca dao cổ ám chỉ đứa trẻ con nuôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ vựng cổ, văn chương: Từ "minh linh" chủ yếu xuất hiện trong văn học dân gian, ca dao, tục ngữ cổ hoặc các văn bản nghiên cứu về từ cổ.
    • Việc giải nghĩa từ "minh linh" giúp ta hiểu thêm về kho tàng ca dao Việt Nam. (Việc giải nghĩa từ "minh linh" giúp ta hiểu thêm về kho tàng ca dao Việt Nam.)
Biến thể từ gần giống
  • Con nuôi (danh từ): từ phổ biến hiện đại cùng nghĩa với "minh linh".

    • Gia đình anh ấy rất yêu thương đứa con nuôi. (Gia đình anh ấy rất yêu thương đứa con nuôi.)
  • Con đẻ (danh từ): từ trái nghĩa, chỉ người con do chính mình sinh ra.

    • Tình yêu thương dành cho con đẻ con nuôi như nhau. (Tình yêu thương dành cho con đẻ con nuôi như nhau.)
Từ đồng nghĩa
  • Con nuôi: con được nhận làm con chính thức.
  • Con nhận nuôi: con được nhận về chăm sóc, nuôi dưỡng.
Lưu ý về từ nguyên
  • Nghĩa gốc của "minh linh" chỉ một loài sâu nhỏ. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh văn hóa dân gian Việt Nam (qua câu ca dao "Tò vò nuôi con nhện/Đến khi lớn quện nhau đi"), từ này được dùng với nghĩa bóng để chỉ "con nuôi", dựa trên hình ảnh tò vò nuôi con nhện (minh linh). Do đó, khi gặp trong văn bản, nghĩa phổ biến được công nhận của "minh linh" con nuôi.
minh linh

Một con minh linh đang bò trên một chiếc lá xanh.

  1. một loài sâu giống như con nhện. Tục truyền con tò vò bắt thứ nhện này về nuôi trong tổ, khi lớn bay đi. Vì thế câu "tò vò nuôi con nhện, đến khi lớn quện nhau đi". Danh từ minh linh đây chỉ con nuôi